enEnglish

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Công ty
    • Nhân sự
    • Khách hàng
    • Tài liệu giới thiệu công ty
  • DỊCH VỤ
    • Tư vấn đầu tư
    • Thành lập doanh nghiệp
    • M&A
    • Tư vấn kinh doanh
    • Tư vấn Thuế
    • Tính lương và Nhân sư
    • Nghiên cứu thị trường
    • Hà Nội
  • ẤN PHẨM
  • TIN TỨC
  • NGHỀ NGHIỆP
    • Tuyển dụng
    • Thực tập sinh
  • LIÊN HỆ
    • Văn phòng
    • Liên hệ

envi

20 08 2020

CHỨNG TỪ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA)

Written by . Posted in TIN TỨC

Ngày 15/06/2020, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 11/2020/TT-BTC về quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA). Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/08/2020. Thông tư số 11/2020/TT-BTC bao gồm 5 Chương, 42 Điều và 8 Phụ lục ban hành theo. Thông tư này được áp dụng với Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); Thương nhân; Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để hàng hóa xuất khẩu đi Châu Âu được cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi ngay sau khi EVFTA có hiệu lực.

1. Các loại chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và ngược lại

Hàng hóa có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đã thuế quan theo EVFTA khi nộp một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:

-     Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1.

-     Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu và đáp ứng các quy định của EVFTA do nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của EU phát hành đối với lô hàng có giá trị bất kỳ; hoặc nhà xuất khẩu bất kỳ phát hành đối với lô hàng không quá 6.000 EUR.

-     Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu điện tử phù hợp với quy định của Liên minh châu Âu đã được thông báo với Việt Nam. Thông báo có thể gồm quy định ngừng áp dụng C/O và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ.

Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Liên minh châu Âu được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi có một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:

-     Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1 được phát hành theo quy định về chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam.

-     Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu có lô hàng trị giá không quá 6.000 EUR.

-     Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện hoặc nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu phù hợp quy định của Bộ Công Thương.

2. Trình tự, thủ tục về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo pháp luật Việt Nam

  • Hồ sơ cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

-     Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

-     Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được khai theo mẫu EUR.1;

-     Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;

-     Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

-     Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn;

-     Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi;

-     Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;

-     Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

-     Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân; hoặc yêu cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất); hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất); giấy phép xuất khẩu (nếu có); chứng từ, tài liệu cần thiết khác;

  • Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

-     Bộ Công Thương;

-     Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác được Bộ Công thương ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.

  • Quy trình khai báo và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

-     Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khai báo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo biểu mẫu điện tử sẵn có trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương ủy quyền. 

-     Trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn

  • Thương nhân đính kèm các chứng từ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng điện tử. Các chứng từ này phải được thương nhân xác thực bằng chữ ký số do cơ quan có thẩm quyền cấp. Bản giấy của các chứng từ này không cần phải nộp lại cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
  • Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo trên hệ thống kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân;
  • Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng bản giấy.

-     Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trực tiếp tại trụ sở của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo các bước sau đây:

  • Thương nhân nộp các chứng từ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng bản giấy;
  • Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đầy đủ và hợp lệ.

-     Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua bưu điện, thời gian trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 24 giờ làm việc kể từ khi cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư.

  • C/O cấp sau

-     C/O được phép cấp sau ngày xuất khẩu hàng hóa trong trường hợp sau:

üC/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu do lỗi hoặc thiếu sót khách quan và lý do hợp lệ khác.

üNhà xuất khẩu chứng minh với cơ quan có thẩm quyền về việc C/O đã được cấp nhưng bị từ chối tại thời điểm nhập khẩu do lỗi kỹ thuật.

üCảng đến cuối cùng của hàng hóa chưa xác định được tại thời điểm xuất khẩu và chỉ xác định được trong quá trình hàng hóa đang vận chuyển, lưu kho hoặc sau khi chia nhỏ lô hàng.

-     Để được cấp C/O sau ngày xuất khẩu hàng hóa, nhà xuất khẩu ghi ngày, nơi xuất khẩu hàng hóa và nêu rõ lý do trên đơn đề nghị cấp C/O.

-     C/O cấp sau thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng Anh: “ISSUED RETROSPECTIVELY”.

  • C/O cấp lại

-      Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp lại C/O dựa trên hồ sơ lưu tại cơ quan, tổ chức cấp C/O.

-     C/O cấp lại thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng Anh: “DUPLICATE”.

-     C/O cấp lại thể hiện ngày cấp của C/O bản gốc và có hiệu lực tính từ ngày cấp C/O bản gốc.

hiep dinh evfta 1587005821

3. Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa

-     Nhà xuất khẩu được phép tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi hàng hóa có xuất xứ từ Liên minh châu Âu hoặc Việt Nam và đáp ứng quy định khác của EVFTA.

-     Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác (phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói) có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ. 

-     Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành sau khi xuất khẩu hàng hóa với điều kiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu kể từ khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu.

4. Thời hạn có hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

-     Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày phát hành tại Nước thành viên xuất khẩu và phải nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực.

-     Sau thời hạn hiệu lực, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa vẫn có thể được chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA nếu nhà nhập khẩu không thể nộp các chứng từ đó trong thời hạn hiệu lực vì lý do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập khẩu.

-     Trong trường hợp xuất trình muộn khác, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của hàng hóa đã được nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực.

5. Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu phù hợp quy định của Nước thành viên đó. Cơ quan hải quan có thể yêu cầu bản dịch nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ không phải bằng tiếng Anh.

6. Lưu trữ hồ sơ

-     Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O lưu trữ ít nhất 3 năm bản sao của chứng từ chứng nhận xuất xứ cũng như chứng từ khác.

-     Cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu trữ ít nhất 3 năm hồ sơ đề nghị cấp C/O.

-     Cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu lưu trữ ít nhất 3 năm chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được nộp cho cơ quan hải quan đó.

-     Nhà xuất khẩu lưu trữ chứng từ hoặc hồ sơ, theo quy định hiện hành của Nước thành viên, dưới bất kỳ hình thức nào, với điều kiện chứng từ hoặc hồ sơ tra cứu và in ra được.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
19 08 2020

DOANH NGHIỆP GIẢI THỂ CÓ THỂ ĐƯỢC XÓA NỢ NẾU KHÔNG CÒN KHẢ NĂNG NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Written by . Posted in TIN TỨC

irs tax debt relief2 1024x576

Ngày 15/07/2020, Bộ Tài chính chính thức ban hành Thông tư số 69/2020/TT-BTC quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục nợ thuế theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp thuế ngân sách nhà nước. Thông tư được xây dựng trên cơ sở thừa kế các quy định của Luật Quản lý thuế, phù hợp với pháp luật liên quan đến phá sản, doanh nghiệp, ngân hàng, đồng thời đảm bảo tính khả thi trong thực hiện, phù hợp với thực tiễn đời sống kinh tế xã hội. Thông tư số 69/2020/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 và được thực hiện trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành.

1. Đối tượng được xử lý nợ

Đối tượng được xử lý nợ phải đáp ứng được hai điều kiện sau đây:

-     Người nộp thuế này nợ tiền thuế, nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trước ngày 01/07/2020 mà không có khả năng nộp ngân sách nhà nước.

-     Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thế, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thế trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể.

2. Các biện pháp xử lý nợ

-     Khoanh nợ tiền thuế

-     Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

3. Khoanh nợ tiền thuế

  • Điều kiện khoanh nợ tiền thuế

-     Khoanh nợ kể từ ngày 01/07/2020. Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

-     Điều kiện khoanh nợ thuế: Người nộp thuế có quyết định giải thể hoặc thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

-     Thông tin về tên, mã số người nộp thuế, thời gian đăng tải thông tin về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp; hoặc thông báo của cơ quan quản lý thuế về người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;  hoặc văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề về tình trạng người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản lý thuế);

-     Quyết định giải thể hoặc văn bản thông báo giải thể của người nộp thế (nếu có);

-     Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ tính đến thời điểm ngày 30/06/2020.

  • Công khai khoanh nợ tiền thuế

-     Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ nhập Quyết định khoanh nợ vào ứng dụng quản lý thuế trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định khoanh nợ được ban hành;

-     Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan đăng tải Quyết định khoanh nợ trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tổng cục Hải quan;

4. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

  • Điều kiện xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

-     Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước.

-     Điều kiện xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: Người nộp thuế có quyết định giải thể hoặc thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

  • Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

-     Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế;

-     Hồ sơ khoanh nợ thuế;

-     Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký; Trường hợp người nộp thuế là chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì hồ sơ phải có thêm văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Quyết định xóa nợ của trụ sở chính;

-     Phương án giải quyết nợ của người nộp thuế tại thời điểm có quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

-     Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ 

  • Công khai xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan quản lý thuế thực hiện công khai quyết định xóa nợ trên trang thông tin điện tử như sau:

-     Trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Quyết định xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tổng cục Hải quan;

-     Trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ thì Quyết định xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
18 08 2020

GIẢM 15% TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19

Written by . Posted in TIN TỨC

shutterstock 498941254 cropped

Ngày 10/08/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg về việc giảm tiền thuê đất năm 2020 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/05/2020 của Chính phủ. Quyết định này có vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh nhằm duy trì đà tăng trưởng của nền kinh tế, phấn đấu thực hiện tốt nhất các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đã được Quốc hội đề ra.

1. Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid-19 (sau đây gọi là người thuê đất).

2. Mức giảm tiền thuê đất

Người thuê đất được giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2020. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2020 và tiền chậm nộp (nếu có).

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng chỉ ngừng một hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu đất, thửa đất đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp.

3. Hồ sơ giảm tiền thuê đất

-        Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2020 của người thuê đất.

-          Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

4. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất

-          Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020; trường hợp nộp hồ sơ từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở về sau thì không được giảm tiền thuê đất.

-          Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất, không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất.

-          Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất nhưng sau đó phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định thì người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm.

-          Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2020 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
17 08 2020

HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MANG THEO KHI XUẤT CẢNH

Written by . Posted in TIN TỨC

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 92/2019/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh, có hiệu lực từ 1/7/2020. Thông tư này có nhiều thay đổi quan trọng trong các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh. Người nước ngoài có quyền được hoàn thuế đối với hàng hóa mang theo khi xuất cảnh nếu tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 92/2019/TT-BTC và Thông tư số 72/2014/TT-BTC.

1. Đối tượng áp dụng

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ thành viên Tổ bay và thành viên của Đoàn thủy thủ) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do nước ngoài cấp còn giá trị và sử dụng giấy tờ đó để xuất nhập cảnh Việt Nam, mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo hàng hóa ra nước ngoài qua cửa khấu hoàn thuế.

2. Hàng hóa được hoàn thuế GTGT

Hàng hóa được hoàn thuế GTGT là hàng hóa đáp ứng những quy định sau:

-     Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Công Thương hoặc Danh mục hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành.

-     Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

-     Hàng hóa không thuộc đối tượng cấm đưa lên tàu bay.

-     Hàng hóa không thuộc các mặt hàng được hoàn thuế GTGT đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

-     Hàng hóa mua tại doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT, chưa qua sử dụng, còn nguyên đai, nguyên kiện khi mua hàng, có đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được lập trong thời gian tối đa 60 ngày tính đến ngày người nước ngoài được xuất cảnh.

-     Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế mua tại một của hàng trong một ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng một ngày tại một của hàng) tối thiểu từ 2.000.000 đồng trở lên.

NEWS

3. Thủ tục hoàn thuế GTGT

-     Khi mua hàng, người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh do cơ quan nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng (bản chính) cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế. Doanh nghiệp căn cứ thông tin trên hộ chiếu, giấy tờ nhập xuất cảnh và hàng hóa người nước ngoài thực mua, lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế. Người nước ngoài kiểm tra các thông tin cửa hàng ghi nếu chưa khớp đúng đề nghị cửa hàng sửa lại, nếu đã chính xác thì ký vào hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế.

-     Tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, người nước ngoài xuất trình cho cơ quan hải quan Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh; Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; Hàng hóa. 

-     Sau khi hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hóa đã được cơ quan hải quan kiểm tra, người nước ngoài có trách nhiệm xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn thuế: Thẻ lên tàu bay/tàu biển; Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra xác định mặt hàng, tính số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn và đóng dấu xác nhận (bản chính).

4. Phí dịch vụ hoàn thuế, số tiền được hoàn thuế, đồng tiền hoàn thuế giá trị gia tăng

-      Phí dịch vụ hoàn thuế ngân hàng thương mại được hưởng bằng 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng do người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.

-     Số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn bằng 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng do người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.

-     Đồng tiền hoàn thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu được chuyển số tiền hoàn thuế từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ tự do chuyển đổi thì ngân hàng thương mại thực hiện bán ngoại tệ cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

 

 

Gửi Email bài này
07 08 2020

DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN EVFTA

Written by . Posted in TIN TỨC

96b8c53ea128e827662090f0fc92c189

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) được ký kết ngày 30/06/2019, được phê chuẩn bởi Nghị viện châu Âu ngày 12/02/2020 và bởi Quốc hội Việt Nam ngày 08/06/2020. Hiệp định này sẽ có hiệu lực ngày 01/08/2020.

Để hiện thực hóa cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam trong EVFTA, Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2020-2022.

1. Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi

Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định về biểu thuế xuất khẩu ưu đã của Việt Nam để thực hiện EVFTA. Thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi được phân chia theo các giai đoạn trong năm 2020, năm 2021 và năm 2022.

  • Nội dung của Phụ lục I:

Phụ lục I quy định biểu thuế xuất khẩu ưu đãi của 19 loại mặt hàng. Theo đó:

-     Các loại cây và các bộ phận của cây; Hydro và khí hiếm là hai loại mặt hàng có thuế thấp nhất (0%).

-     Cao su tổng hợp và các chất thay thế cho cao su có thuế suất bằng 1% và không thay đổi trong giai đoạn từ năm 2020-2022.

-     Da sống của động vật có hai loại thuế suất là 5% và 10% và không thay đổi theo các năm.

-     Gỗ và các nguyên liệu bằng gỗ có ba loại thuế suất là 0%; 5% và 10%; Tuy nhiên, tà vẹt bằng gỗ có thuế suất giảm từ 18,1% (tại năm 2020) xuống còn 14,5% (tại năm 2022); Đối với gỗ đã cưa và xẻ theo chiều dọc thì thuế suất trung bình là 5%, đối với các loại khác thì sẽ cao hơn và có biểu thuế dao động từ 14,5% đến 20% tùy vào từng mặt hàng và từng năm theo giai đoạn cắt giảm thuế.

-     Kim cương có mức thuế suất nằm trong khoảng 5% đến 15%; Đá quý và đá bán quý có hai loại thuế suất là 5% và 10%.

-     Đồ trang sức được dát bằng kim loại quý có mức thuế suất là 0% và 2% tùy từng loại.

-     Kim loại bị áp mức thuế suất khá cao, trừ một số loại có mức thuế suất bằng 0%, phế liệu và mảnh vụ bị áp mức thuế cao nhất, có thể lên tới 20,6%.

-     So với các mặt hàng nêu trên, khoáng sản là mặt hàng bị áp mức thuế cao nhất, một số mặt hàng còn bị áp thuế tới 40%.

  • Đối tượng được áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA:

-     Các mặt hàng xuất khẩu sang thành viên Liên minh châu Âu và những vùng lãnh thổ theo quy định tại Hiệp định EVFTA, bao gồm: Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len; Vùng lãnh thổ là thành viên Liên minh châu Âu, trừ vùng lãnh thổ Xớt-ta và Mê-li-la (Ceuta and Melilla).

-     Các mặt hàng không thuộc Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi được quy định tại phụ lục I. nhưng thuộc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế được quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế 0% khi xuất khẩu sang các nước thành viên Liên minh châu Âu và các vùng lãnh thổ nêu trên.

  • Điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA:

-     Hàng hóa được nhập khẩu vào thành viên Liên minh châu Âu và các vùng lãnh thổ theo quy định.

-     Có chứng từ vận tải (bản sao) thể hiện đích đến là thành viên Liên minh châu Âu và các vùng lãnh thổ theo quy định.

-     Có tờ khai hải quan nhập khẩu của lô hàng xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào thành viên Liên minh châu Âu và những vùng lãnh thổ được quy định(bản sao và bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Việt trong trường hợp ngôn ngữ sử dụng trên tờ khai không phải là tiếng Anh).

  • Thủ tục áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA

-     Thứ nhất, người khai hải quan thực hiện khai tờ khai xuất khẩu, áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, tính thuế và nộp thuế theoBiểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP.

-     Thứ hai, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu, người khai hải quan nộp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa(01 bản sao) và thực hiện khai bổ sung để áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA.

-     Thứ ba, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra mức thuế suất. Nếu hàng hóa đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA, cơ quan hải quan thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa cho người khai hải quan theo quy định pháp luật về thuế.

2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định về biểu thuế xuất khẩu ưu đã của Việt Nam để thực hiện EVFTA.

  • Nội dung của Phụ lục II:

Phụ lục II quy định biểu thuế xuất khẩu ưu đãi của 97 loại mặt hàng, cụ thể như sau:

-     Có nhiều loại sản phẩm được giảm xuống mức thuế suất 0% như Động vật sống; Các sản phẩm gốc động vật; Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; Muối, lưu huỳnh, đất và đá vôi, thạch cao, vôi và xi măng; Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo; Bột giấy; Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt; Chì và các sản phẩm làm bằng chì; Kim loại thường khác; Phương tiện tàu bay, tàu vũ trụ và các sản phẩm của chúng; Nhạc cụ, phụ tùng và các bộ phậm phụ trợ của nhạc cụ.

-     Một số loại hàng hóa bị áp thuế ở mức trung bình như Các sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột hoặc sữa; Sản phẩm chế biến từ rau, quả, hạt và các phần khác của cây; Các sản phẩm chế biến ăn được khác; Các sản phẩm chế biến ăn được khác; Các sản phẩm bằng da thuộc; bộ đồ yên cương,...

-     Thịt của các loại gia cầm; Đồ uống, rượu và giấm; Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến là hai loại hàng hóa có mức thuế suất cao nhất, dao động từ 21,8% đến 126,6%. Riêng sản phẩm xì gà các loại có mức thuế suất cao nhất so với các loại mặt hàng được quy định trong phụ lục II. Mặt hàng này có lộ trình giảm thuế từ 126,5% (năm 2020) đến 111,8% (năm 2021) và xuống còn 109,6% (năm 2022).

-     Các mặt hàng còn lại có mức thuế suất thấp từ 0% đến 20,4% và có lộ trình giảm thuế rõ ràng qua các năm 2020, 2021,2022.

  • Đối tượng được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA:

Hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam từ:

-     Thành viên Liên minh châu Âu, trừ vùng lãnh thổ Xớt-ta và Mê-li-la (Ceuta and Melilla);

-     Công Quốc An-đô-ra;

-     Cộng hòa San Ma-ri-nô;

-     Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len;

-     Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hoá nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước).

  • Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA:

-     Hàng hóa nhập khẩu thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

-     Hàng hóa thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA;

-     Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định EVFTA.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
03 08 2020

MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI TRONG NĂM ĐẦU TIÊN CHO DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

Written by . Posted in TIN TỨC

Licensing Agreement and Licensing Management 2

Lệ phí môn bài được quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2016/NĐ-CP. Hai nghị định này được hướng dẫn bởi thông tư số 302/2016/TT-BTC về hướng dẫn lệ phí môn bài và thông tư số 65/2020/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 302/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp phải tuân theo những văn bản pháp luật trên khi nộp lệ phí môn bài.

1. Người nộp lệ phí môn bài

Doanh nghiệp ; Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài, trừ trường hợp được doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập.

2. Trường hợp miễn lệ phí môn bài

Doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với tổ chức được thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

Trong thời gian doanh nghiệp được miễn thuế môn bài, doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài.

Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trước ngày 25/02/2020 và thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không được miễn lệ phí môn bài, phải nộp lệ phí môn bài theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Mức thu lệ phí môn bài

  • Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập:

Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

  • Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp đang hoạt động:

Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp như sau:

-     Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;

-     Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

-     Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác của doanh nghiệp : 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với các tổ chức căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Doanh nghiệp  có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

  • Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh:

Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

4. Kê khai, nộp lệ phí môn bài

  • Kê khai lệ phí môn bài

Khai lệ phí môn bài chỉ phải thực hiện một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập. Trường hợp tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Hiện nay đã có cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế.

  • Hồ sơ khai lệ phí môn bài

Hồ sơ khai lệ phí môn bài là Tờ khai lệ phí môn bài.

  • Nộp lệ phí môn bài

Người nộp lệ phí môn bài nộp Tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan quản lý trực tiếp.

-     Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;

-     Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

v  Thời hạn nộp lệ phí môn bài

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Gửi Email bài này
31 07 2020

CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Written by . Posted in TIN TỨC

 1.      Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

-     Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. Thẻ tạm trú cho đối tượng này được ký hiệu là NG3.

-      Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Thẻ tạm trú cấp cho đối tượng này có ký hiệu tương tự với ký hiệu thị thực.

Các ký hiệu thị thực ở đây được giải thích như sau:

·      LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

·      LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

·      LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

·      ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

·      ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

·      ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

·      NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

·      NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

·      DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

·      PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

·      LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

·      LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

·      TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

temporary card

2.   Thủ tục cấp thẻ tạm trú

-     Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú, bao gồm:

·      Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

·      Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

·       Hộ chiếu;

·      Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú NG3.

-     Quy trình giải quyết cấp thẻ tạm trú:

·      Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

·      Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

·      Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

3.   Thời hạn thẻ tạm trú

-     Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

-     Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.                                                 

-     Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.

-     Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.

-     Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

-     Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

4.   Lệ phí

-     Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm: 145 USD/thẻ;

-     Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ;

-     Thẻ tạm trú đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm: 5 USD/thẻ.

1.      Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú   -     Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. Thẻ tạm trú cho đối tượng này được ký hiệu là NG3.   -      Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Thẻ tạm trú cấp cho đối tượng này có ký hiệu tương tự với ký hiệu thị thực.   Các ký hiệu thị thực ở đây được giải thích như sau:   ·      LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.   ·      LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.   ·      LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.   ·      ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.   ·      ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.   ·      ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.   ·      NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.   ·      NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.   ·      DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.   ·      PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.   ·      LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.   ·      LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.   ·      TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.   2.   Thủ tục cấp thẻ tạm trú   -     Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú, bao gồm:   ·      Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;   ·      Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;   ·       Hộ chiếu;   ·      Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú NG3.   -     Quy trình giải quyết cấp thẻ tạm trú:   ·      Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;   ·      Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;   ·      Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.   3.   Thời hạn thẻ tạm trú   -     Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.   -     Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.                                                                 -     Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.   -     Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.   -     Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.   -     Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.   4.   Lệ phí   -     Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm: 145 USD/thẻ;   -     Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ;   -     Thẻ tạm trú đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm: 5 USD/thẻ.
Gửi Email bài này
30 07 2020

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC KHẤU TRỪ 30% CHI PHÍ LÃI VAY TRONG GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Written by . Posted in TIN TỨC

Tax Deductions Checklist Xendoo Blog

Nghị định số 68/2020/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đã chính thức có hiệu lực ngày 24/06/2020.

1. Nâng mức trần chi phí lãi vay từ 20% lên 30%

Trước đó, tại nghị định số 20/2017/NĐ-CP có quy định tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế. Theo quy định mới, tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ. Như vậy, mức khấu trừ chi phí lãi vay phát sinh không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần, cao hơn 10% so với quy định cũ.

Bảng so sánh quy định về tổng chi phí lãi vay được trừ giữa Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP

Nghị định số 20/2017/NĐ-CP Nghị định số 68/2020/NĐ-CP
Đối tượng áp dụng Tổng chi phí lãi vay Chi phí lãi vay thuần = Tổng chi phí lãi vay thuần – lãi tiền gửi – lãi cho vay
Điều kiện để tổng chi phí lãi vay được trừ Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ≤20% EBITDA Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ≤ 30% EBITDA
EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay + Chi phí khấu hao
Quy định này không áp dụng với Người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm. Các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên và dự án phúc lợi công cộng khác).

2. Hiệu lực và hồi tố

Theo Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, năm 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01/01/2021. Trường hợp sau khi khai bổ sung, số thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thì sẽ được giảm số tiền chậm nộp tương ứng.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã xác định lại thì phần chênh lệch được bù trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2020. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2020 không đủ bù trừ hết thì phần còn lại được bù trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các năm tiếp theo nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ năm 2020. Kết thúc thời hạn này, không xử lý số thuế còn lại chưa bù trừ hết.

Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế phải nộp. Căn cứ vào đề nghị của người nộp thuế và các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cơ quan thuế xác định lại số thuế phải nộp, tiền chậm nộp tương ứng để thực hiện bù trừ phần chênh lệch.

Việc xác định lại số thuế phải nộp phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, không thực hiện điều chỉnh lại kết luận và quyết định thanh tra, kiểm tra năm 2017, 2018. Trường hợp đã xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc đang giải quyết theo trình tự khiếu nại thì không điều chỉnh lại số tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.

Như vậy, quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2019, đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, năm 2018 thì chỉ áp dụng với số tiền chậm nộp thuế trong hai năm này. Nghị định số 68/2020/NĐ-CP không áp dụng hồi tố thuế lại cho các doanh nghiệp.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
27 07 2020

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH THỊ THỰC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Written by . Posted in TIN TỨC

visa generic 1140x684

Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực vào 01/07/2020. Có nhiều sự thay đổi đáng chú ý trong các quy định về thị thực, một trong số đó là chuyển đổi mục đích thị thực cho người nước ngoài.

1. Các trường hợp cho phép chuyển đổi mục đích thị thực cho người nước ngoài

Theo Khoản 1, Điều 7 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ban hành ngày 16/06/2014 và có hiệu lực vào ngày 01/01/2015, theo đó: “Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích.” Điều đó có nghĩa rằng thị thực của người nước ngoài tại Việt Nam không thể chuyển đổi mục đích. Nếu người nước ngoài muốn thay đổi mục đích visa, họ sẽ phải xuất cảnh khỏi Việt Nam và làm thủ tục xin cấp visa với mục đích mới. Điều này gây ra không ít khó khăn khi người nước ngoài muốn thay đổi mục đích thị thực.

Vấn đề này được giải quyết theo Khoản 2, Điều 1 Luật sửa đổi năm 2019 từ ngày 01/07/2020. Thị thực của người nước ngoài được thay đổi mục đích theo các trường hợp sau:

-     Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

-     Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;

-     Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

-     Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

2. Trình tự, thủ tục

Người chuyển đổi mục đích thị thực sẽ được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

Trình tự, thủ tục cấp thị thực mới

(1) Người chuyển đổi mục đích thị thực sẽ phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. 

(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thị thực.

3. Mức phí thay đổi mục đích thị thực

Mức phí thay đổi mục đích thị thực cho người nước ngoài

Loại thị thực Mức thu
1 Cấp thị thực có giá trị một lần 25 USD/chiếc
2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
a Loại có giá trị đến 03 tháng 50 USD/chiếc
b Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng 95 USD/chiếc
c Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm 135 USD/chiếc
d Loại có giá trị trên 02 năm đến 02 năm 145 USD/chiếc
e Loại có giá trị trên 02 tháng đến 05 năm 155 USD/chiếc
f Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi 25 USD/chiếc

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
22 07 2020

TĂNG MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH LÊN 11 TRIỆU ĐỒNG/THÁNG

Written by . Posted in TIN TỨC

thu nhap tinh thue 0811151618 2502095013

Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2020. Quy định này được áp dụng từ kỳ lương tháng 7/2020.

Quy định mới điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo quy định đó, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế tăng từ 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) lên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc tăng từ 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm) lên 4,4 triệu đồng/tháng (52,8 triệu đồng/năm).

Khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới, người có thu nhập đến 15 triệu đồng/tháng và có một người phụ thuộc sẽ không phải nộp thuế, thay vì phải nộp 120.000 đồng/tháng như trước đây. Với những người có thu nhập mỗi tháng là 20 triệu đồng và có hai người phụ thuộc, tiền thuế thu nhập cá nhân mà họ phải nộp chỉ còn 10.000 đồng/tháng thay vì 190.000 đồng/tháng như quy định cũ. Có thể thấy, việc nâng mức giảm trừ gia cảnh mang lại nhiều tác động tích cực cho đối tượng đóng thuế.

Nội dung Công văn tổ chức triển khai Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14

Vào ngày 23/06/2020, Tổng cục thuế đã ban hành Công văn tổ chức triển khai Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 để cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai thuế theo mức giảm trừ gia cảnh mới.

Trong công văn này nêu rõ, quy định mới được áp dụng cho người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế theo tháng được kể từ kỳ kê khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính tháng 7/2020 (hạn nộp tờ khai là tháng 8/2020) và người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế theo quý từ kỳ khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính quý 3/2020 (Hạn nộp tờ khai là ngày 30/10/2020). Trong kỳ tính thuế năm 2020, người nộp thuế đã tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức giảm trừ gia cảnh theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, nhưng khi quyết toán thuế cuối năm 2020, người nộp thuế được xác định lại số thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm 2020 theo mức giảm trừ gia cảnh mới.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
  • Start
  • Trang trước
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • Trang sau
  • End

TIN MỚI

Luật mới về Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể thúc đẩy thương mại giữa Việt Nam và nước ngoài

Việt Nam - Lào: một bước tiến mới

Lương tối thiểu vùng cho người lao động sẽ tăng 7.3%

Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam với các nước

Hội chợ và Triển lãm thương mại ở Việt Nam năm 2017

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

Các ngành nghề kinh doanh bị cấm ở Việt Nam

Các nước được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

Đăng ký nhận bản tin

với các tin tức mới nhất !

Tên của bạn(*)
Invalid Input

Email(*)
Invalid Input

@ Asia Business Consulting 2016             Sơ đồ trang     Điều khoản sử dụng

Follow Us On  fb   Twitter icon   square linkedin 128   c0d37b60 74b3 11e3 a537 5b0c6dc9da34 original

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Công ty
    • Nhân sự
    • Khách hàng
    • Tài liệu giới thiệu công ty
  • DỊCH VỤ
    • Tư vấn đầu tư
    • Thành lập doanh nghiệp
    • M&A
    • Tư vấn kinh doanh
    • Tư vấn Thuế
    • Tính lương và Nhân sư
    • Nghiên cứu thị trường
    • Hà Nội
  • ẤN PHẨM
  • TIN TỨC
  • NGHỀ NGHIỆP
    • Tuyển dụng
    • Thực tập sinh
  • LIÊN HỆ
    • Văn phòng
    • Liên hệ