enEnglish

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Công ty
    • Nhân sự
    • Khách hàng
    • Tài liệu giới thiệu công ty
  • DỊCH VỤ
    • Tư vấn đầu tư
    • Thành lập doanh nghiệp
    • M&A
    • Tư vấn kinh doanh
    • Tư vấn Thuế
    • Tính lương và Nhân sư
    • Nghiên cứu thị trường
  • MUA BÁN DN
    • Hà Nội
  • ẤN PHẨM
  • TIN TỨC
  • NGHỀ NGHIỆP
    • Tuyển dụng
    • Thực tập sinh
  • LIÊN HỆ
    • Văn phòng
    • Liên hệ

envi

17 08 2020

HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MANG THEO KHI XUẤT CẢNH

Written by . Posted in TIN TỨC

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 92/2019/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh, có hiệu lực từ 1/7/2020. Thông tư này có nhiều thay đổi quan trọng trong các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh. Người nước ngoài có quyền được hoàn thuế đối với hàng hóa mang theo khi xuất cảnh nếu tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 92/2019/TT-BTC và Thông tư số 72/2014/TT-BTC.

1. Đối tượng áp dụng

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ thành viên Tổ bay và thành viên của Đoàn thủy thủ) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do nước ngoài cấp còn giá trị và sử dụng giấy tờ đó để xuất nhập cảnh Việt Nam, mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo hàng hóa ra nước ngoài qua cửa khấu hoàn thuế.

2. Hàng hóa được hoàn thuế GTGT

Hàng hóa được hoàn thuế GTGT là hàng hóa đáp ứng những quy định sau:

-     Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Công Thương hoặc Danh mục hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành.

-     Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

-     Hàng hóa không thuộc đối tượng cấm đưa lên tàu bay.

-     Hàng hóa không thuộc các mặt hàng được hoàn thuế GTGT đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

-     Hàng hóa mua tại doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT, chưa qua sử dụng, còn nguyên đai, nguyên kiện khi mua hàng, có đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được lập trong thời gian tối đa 60 ngày tính đến ngày người nước ngoài được xuất cảnh.

-     Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế mua tại một của hàng trong một ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng một ngày tại một của hàng) tối thiểu từ 2.000.000 đồng trở lên.

NEWS

3. Thủ tục hoàn thuế GTGT

-     Khi mua hàng, người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh do cơ quan nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng (bản chính) cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế. Doanh nghiệp căn cứ thông tin trên hộ chiếu, giấy tờ nhập xuất cảnh và hàng hóa người nước ngoài thực mua, lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế. Người nước ngoài kiểm tra các thông tin cửa hàng ghi nếu chưa khớp đúng đề nghị cửa hàng sửa lại, nếu đã chính xác thì ký vào hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế.

-     Tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, người nước ngoài xuất trình cho cơ quan hải quan Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh; Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; Hàng hóa. 

-     Sau khi hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hóa đã được cơ quan hải quan kiểm tra, người nước ngoài có trách nhiệm xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn thuế: Thẻ lên tàu bay/tàu biển; Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra xác định mặt hàng, tính số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn và đóng dấu xác nhận (bản chính).

4. Phí dịch vụ hoàn thuế, số tiền được hoàn thuế, đồng tiền hoàn thuế giá trị gia tăng

-      Phí dịch vụ hoàn thuế ngân hàng thương mại được hưởng bằng 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng do người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.

-     Số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn bằng 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng do người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.

-     Đồng tiền hoàn thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu được chuyển số tiền hoàn thuế từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ tự do chuyển đổi thì ngân hàng thương mại thực hiện bán ngoại tệ cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

 

 

Gửi Email bài này
07 08 2020

DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN EVFTA

Written by . Posted in TIN TỨC

96b8c53ea128e827662090f0fc92c189

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) được ký kết ngày 30/06/2019, được phê chuẩn bởi Nghị viện châu Âu ngày 12/02/2020 và bởi Quốc hội Việt Nam ngày 08/06/2020. Hiệp định này sẽ có hiệu lực ngày 01/08/2020.

Để hiện thực hóa cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam trong EVFTA, Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2020-2022.

1. Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi

Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định về biểu thuế xuất khẩu ưu đã của Việt Nam để thực hiện EVFTA. Thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi được phân chia theo các giai đoạn trong năm 2020, năm 2021 và năm 2022.

  • Nội dung của Phụ lục I:

Phụ lục I quy định biểu thuế xuất khẩu ưu đãi của 19 loại mặt hàng. Theo đó:

-     Các loại cây và các bộ phận của cây; Hydro và khí hiếm là hai loại mặt hàng có thuế thấp nhất (0%).

-     Cao su tổng hợp và các chất thay thế cho cao su có thuế suất bằng 1% và không thay đổi trong giai đoạn từ năm 2020-2022.

-     Da sống của động vật có hai loại thuế suất là 5% và 10% và không thay đổi theo các năm.

-     Gỗ và các nguyên liệu bằng gỗ có ba loại thuế suất là 0%; 5% và 10%; Tuy nhiên, tà vẹt bằng gỗ có thuế suất giảm từ 18,1% (tại năm 2020) xuống còn 14,5% (tại năm 2022); Đối với gỗ đã cưa và xẻ theo chiều dọc thì thuế suất trung bình là 5%, đối với các loại khác thì sẽ cao hơn và có biểu thuế dao động từ 14,5% đến 20% tùy vào từng mặt hàng và từng năm theo giai đoạn cắt giảm thuế.

-     Kim cương có mức thuế suất nằm trong khoảng 5% đến 15%; Đá quý và đá bán quý có hai loại thuế suất là 5% và 10%.

-     Đồ trang sức được dát bằng kim loại quý có mức thuế suất là 0% và 2% tùy từng loại.

-     Kim loại bị áp mức thuế suất khá cao, trừ một số loại có mức thuế suất bằng 0%, phế liệu và mảnh vụ bị áp mức thuế cao nhất, có thể lên tới 20,6%.

-     So với các mặt hàng nêu trên, khoáng sản là mặt hàng bị áp mức thuế cao nhất, một số mặt hàng còn bị áp thuế tới 40%.

  • Đối tượng được áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA:

-     Các mặt hàng xuất khẩu sang thành viên Liên minh châu Âu và những vùng lãnh thổ theo quy định tại Hiệp định EVFTA, bao gồm: Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len; Vùng lãnh thổ là thành viên Liên minh châu Âu, trừ vùng lãnh thổ Xớt-ta và Mê-li-la (Ceuta and Melilla).

-     Các mặt hàng không thuộc Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi được quy định tại phụ lục I. nhưng thuộc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế được quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế 0% khi xuất khẩu sang các nước thành viên Liên minh châu Âu và các vùng lãnh thổ nêu trên.

  • Điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA:

-     Hàng hóa được nhập khẩu vào thành viên Liên minh châu Âu và các vùng lãnh thổ theo quy định.

-     Có chứng từ vận tải (bản sao) thể hiện đích đến là thành viên Liên minh châu Âu và các vùng lãnh thổ theo quy định.

-     Có tờ khai hải quan nhập khẩu của lô hàng xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào thành viên Liên minh châu Âu và những vùng lãnh thổ được quy định(bản sao và bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Việt trong trường hợp ngôn ngữ sử dụng trên tờ khai không phải là tiếng Anh).

  • Thủ tục áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA

-     Thứ nhất, người khai hải quan thực hiện khai tờ khai xuất khẩu, áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, tính thuế và nộp thuế theoBiểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP.

-     Thứ hai, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu, người khai hải quan nộp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa(01 bản sao) và thực hiện khai bổ sung để áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA.

-     Thứ ba, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra mức thuế suất. Nếu hàng hóa đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định EVFTA, cơ quan hải quan thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa cho người khai hải quan theo quy định pháp luật về thuế.

2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định về biểu thuế xuất khẩu ưu đã của Việt Nam để thực hiện EVFTA.

  • Nội dung của Phụ lục II:

Phụ lục II quy định biểu thuế xuất khẩu ưu đãi của 97 loại mặt hàng, cụ thể như sau:

-     Có nhiều loại sản phẩm được giảm xuống mức thuế suất 0% như Động vật sống; Các sản phẩm gốc động vật; Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; Muối, lưu huỳnh, đất và đá vôi, thạch cao, vôi và xi măng; Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo; Bột giấy; Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt; Chì và các sản phẩm làm bằng chì; Kim loại thường khác; Phương tiện tàu bay, tàu vũ trụ và các sản phẩm của chúng; Nhạc cụ, phụ tùng và các bộ phậm phụ trợ của nhạc cụ.

-     Một số loại hàng hóa bị áp thuế ở mức trung bình như Các sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột hoặc sữa; Sản phẩm chế biến từ rau, quả, hạt và các phần khác của cây; Các sản phẩm chế biến ăn được khác; Các sản phẩm chế biến ăn được khác; Các sản phẩm bằng da thuộc; bộ đồ yên cương,...

-     Thịt của các loại gia cầm; Đồ uống, rượu và giấm; Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến là hai loại hàng hóa có mức thuế suất cao nhất, dao động từ 21,8% đến 126,6%. Riêng sản phẩm xì gà các loại có mức thuế suất cao nhất so với các loại mặt hàng được quy định trong phụ lục II. Mặt hàng này có lộ trình giảm thuế từ 126,5% (năm 2020) đến 111,8% (năm 2021) và xuống còn 109,6% (năm 2022).

-     Các mặt hàng còn lại có mức thuế suất thấp từ 0% đến 20,4% và có lộ trình giảm thuế rõ ràng qua các năm 2020, 2021,2022.

  • Đối tượng được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA:

Hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam từ:

-     Thành viên Liên minh châu Âu, trừ vùng lãnh thổ Xớt-ta và Mê-li-la (Ceuta and Melilla);

-     Công Quốc An-đô-ra;

-     Cộng hòa San Ma-ri-nô;

-     Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len;

-     Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hoá nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước).

  • Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA:

-     Hàng hóa nhập khẩu thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

-     Hàng hóa thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA;

-     Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định EVFTA.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
03 08 2020

MIỄN LỆ PHÍ MÔN BÀI TRONG NĂM ĐẦU TIÊN CHO DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

Written by . Posted in TIN TỨC

Licensing Agreement and Licensing Management 2

Lệ phí môn bài được quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2016/NĐ-CP. Hai nghị định này được hướng dẫn bởi thông tư số 302/2016/TT-BTC về hướng dẫn lệ phí môn bài và thông tư số 65/2020/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 302/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp phải tuân theo những văn bản pháp luật trên khi nộp lệ phí môn bài.

1. Người nộp lệ phí môn bài

Doanh nghiệp ; Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài, trừ trường hợp được doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập.

2. Trường hợp miễn lệ phí môn bài

Doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với tổ chức được thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

Trong thời gian doanh nghiệp được miễn thuế môn bài, doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài.

Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trước ngày 25/02/2020 và thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ ngày 25/02/2020 thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không được miễn lệ phí môn bài, phải nộp lệ phí môn bài theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Mức thu lệ phí môn bài

  • Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp mới thành lập:

Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

  • Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp đang hoạt động:

Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp như sau:

-     Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;

-     Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

-     Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác của doanh nghiệp : 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với các tổ chức căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Doanh nghiệp  có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

  • Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh:

Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

4. Kê khai, nộp lệ phí môn bài

  • Kê khai lệ phí môn bài

Khai lệ phí môn bài chỉ phải thực hiện một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập. Trường hợp tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Hiện nay đã có cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế.

  • Hồ sơ khai lệ phí môn bài

Hồ sơ khai lệ phí môn bài là Tờ khai lệ phí môn bài.

  • Nộp lệ phí môn bài

Người nộp lệ phí môn bài nộp Tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan quản lý trực tiếp.

-     Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;

-     Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

v  Thời hạn nộp lệ phí môn bài

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Gửi Email bài này
31 07 2020

CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Written by . Posted in TIN TỨC

 1.      Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

-     Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. Thẻ tạm trú cho đối tượng này được ký hiệu là NG3.

-      Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Thẻ tạm trú cấp cho đối tượng này có ký hiệu tương tự với ký hiệu thị thực.

Các ký hiệu thị thực ở đây được giải thích như sau:

·      LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

·      LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

·      LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

·      ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

·      ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

·      ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

·      NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

·      NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

·      DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

·      PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

·      LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

·      LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

·      TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

temporary card

2.   Thủ tục cấp thẻ tạm trú

-     Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú, bao gồm:

·      Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

·      Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

·       Hộ chiếu;

·      Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú NG3.

-     Quy trình giải quyết cấp thẻ tạm trú:

·      Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

·      Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

·      Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

3.   Thời hạn thẻ tạm trú

-     Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

-     Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.                                                 

-     Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.

-     Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.

-     Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

-     Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

4.   Lệ phí

-     Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm: 145 USD/thẻ;

-     Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ;

-     Thẻ tạm trú đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm: 5 USD/thẻ.

1.      Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú   -     Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. Thẻ tạm trú cho đối tượng này được ký hiệu là NG3.   -      Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Thẻ tạm trú cấp cho đối tượng này có ký hiệu tương tự với ký hiệu thị thực.   Các ký hiệu thị thực ở đây được giải thích như sau:   ·      LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.   ·      LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.   ·      LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.   ·      ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.   ·      ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.   ·      ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.   ·      NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.   ·      NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.   ·      DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.   ·      PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.   ·      LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.   ·      LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.   ·      TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.   2.   Thủ tục cấp thẻ tạm trú   -     Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú, bao gồm:   ·      Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;   ·      Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;   ·       Hộ chiếu;   ·      Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú NG3.   -     Quy trình giải quyết cấp thẻ tạm trú:   ·      Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;   ·      Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;   ·      Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.   3.   Thời hạn thẻ tạm trú   -     Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.   -     Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.                                                                 -     Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.   -     Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.   -     Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.   -     Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.   4.   Lệ phí   -     Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm: 145 USD/thẻ;   -     Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ;   -     Thẻ tạm trú đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm: 5 USD/thẻ.
Gửi Email bài này
30 07 2020

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC KHẤU TRỪ 30% CHI PHÍ LÃI VAY TRONG GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Written by . Posted in TIN TỨC

Tax Deductions Checklist Xendoo Blog

Nghị định số 68/2020/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đã chính thức có hiệu lực ngày 24/06/2020.

1. Nâng mức trần chi phí lãi vay từ 20% lên 30%

Trước đó, tại nghị định số 20/2017/NĐ-CP có quy định tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế. Theo quy định mới, tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ. Như vậy, mức khấu trừ chi phí lãi vay phát sinh không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần, cao hơn 10% so với quy định cũ.

Bảng so sánh quy định về tổng chi phí lãi vay được trừ giữa Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP

Nghị định số 20/2017/NĐ-CP Nghị định số 68/2020/NĐ-CP
Đối tượng áp dụng Tổng chi phí lãi vay Chi phí lãi vay thuần = Tổng chi phí lãi vay thuần – lãi tiền gửi – lãi cho vay
Điều kiện để tổng chi phí lãi vay được trừ Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ≤20% EBITDA Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ≤ 30% EBITDA
EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay + Chi phí khấu hao
Quy định này không áp dụng với Người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm. Các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên và dự án phúc lợi công cộng khác).

2. Hiệu lực và hồi tố

Theo Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, năm 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01/01/2021. Trường hợp sau khi khai bổ sung, số thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thì sẽ được giảm số tiền chậm nộp tương ứng.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp đã xác định lại thì phần chênh lệch được bù trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2020. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2020 không đủ bù trừ hết thì phần còn lại được bù trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các năm tiếp theo nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ năm 2020. Kết thúc thời hạn này, không xử lý số thuế còn lại chưa bù trừ hết.

Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế phải nộp. Căn cứ vào đề nghị của người nộp thuế và các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cơ quan thuế xác định lại số thuế phải nộp, tiền chậm nộp tương ứng để thực hiện bù trừ phần chênh lệch.

Việc xác định lại số thuế phải nộp phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, không thực hiện điều chỉnh lại kết luận và quyết định thanh tra, kiểm tra năm 2017, 2018. Trường hợp đã xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc đang giải quyết theo trình tự khiếu nại thì không điều chỉnh lại số tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.

Như vậy, quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2019, đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, năm 2018 thì chỉ áp dụng với số tiền chậm nộp thuế trong hai năm này. Nghị định số 68/2020/NĐ-CP không áp dụng hồi tố thuế lại cho các doanh nghiệp.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
27 07 2020

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH THỊ THỰC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Written by . Posted in TIN TỨC

visa generic 1140x684

Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực vào 01/07/2020. Có nhiều sự thay đổi đáng chú ý trong các quy định về thị thực, một trong số đó là chuyển đổi mục đích thị thực cho người nước ngoài.

1. Các trường hợp cho phép chuyển đổi mục đích thị thực cho người nước ngoài

Theo Khoản 1, Điều 7 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ban hành ngày 16/06/2014 và có hiệu lực vào ngày 01/01/2015, theo đó: “Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích.” Điều đó có nghĩa rằng thị thực của người nước ngoài tại Việt Nam không thể chuyển đổi mục đích. Nếu người nước ngoài muốn thay đổi mục đích visa, họ sẽ phải xuất cảnh khỏi Việt Nam và làm thủ tục xin cấp visa với mục đích mới. Điều này gây ra không ít khó khăn khi người nước ngoài muốn thay đổi mục đích thị thực.

Vấn đề này được giải quyết theo Khoản 2, Điều 1 Luật sửa đổi năm 2019 từ ngày 01/07/2020. Thị thực của người nước ngoài được thay đổi mục đích theo các trường hợp sau:

-     Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

-     Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;

-     Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

-     Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

2. Trình tự, thủ tục

Người chuyển đổi mục đích thị thực sẽ được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

Trình tự, thủ tục cấp thị thực mới

(1) Người chuyển đổi mục đích thị thực sẽ phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. 

(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thị thực.

3. Mức phí thay đổi mục đích thị thực

Mức phí thay đổi mục đích thị thực cho người nước ngoài

Loại thị thực Mức thu
1 Cấp thị thực có giá trị một lần 25 USD/chiếc
2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
a Loại có giá trị đến 03 tháng 50 USD/chiếc
b Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng 95 USD/chiếc
c Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm 135 USD/chiếc
d Loại có giá trị trên 02 năm đến 02 năm 145 USD/chiếc
e Loại có giá trị trên 02 tháng đến 05 năm 155 USD/chiếc
f Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi 25 USD/chiếc

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
22 07 2020

TĂNG MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH LÊN 11 TRIỆU ĐỒNG/THÁNG

Written by . Posted in TIN TỨC

thu nhap tinh thue 0811151618 2502095013

Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2020. Quy định này được áp dụng từ kỳ lương tháng 7/2020.

Quy định mới điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo quy định đó, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế tăng từ 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) lên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc tăng từ 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm) lên 4,4 triệu đồng/tháng (52,8 triệu đồng/năm).

Khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới, người có thu nhập đến 15 triệu đồng/tháng và có một người phụ thuộc sẽ không phải nộp thuế, thay vì phải nộp 120.000 đồng/tháng như trước đây. Với những người có thu nhập mỗi tháng là 20 triệu đồng và có hai người phụ thuộc, tiền thuế thu nhập cá nhân mà họ phải nộp chỉ còn 10.000 đồng/tháng thay vì 190.000 đồng/tháng như quy định cũ. Có thể thấy, việc nâng mức giảm trừ gia cảnh mang lại nhiều tác động tích cực cho đối tượng đóng thuế.

Nội dung Công văn tổ chức triển khai Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14

Vào ngày 23/06/2020, Tổng cục thuế đã ban hành Công văn tổ chức triển khai Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 để cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai thuế theo mức giảm trừ gia cảnh mới.

Trong công văn này nêu rõ, quy định mới được áp dụng cho người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế theo tháng được kể từ kỳ kê khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính tháng 7/2020 (hạn nộp tờ khai là tháng 8/2020) và người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế theo quý từ kỳ khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính quý 3/2020 (Hạn nộp tờ khai là ngày 30/10/2020). Trong kỳ tính thuế năm 2020, người nộp thuế đã tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức giảm trừ gia cảnh theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, nhưng khi quyết toán thuế cuối năm 2020, người nộp thuế được xác định lại số thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm 2020 theo mức giảm trừ gia cảnh mới.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
20 07 2020

NGƯỜI NỘP THUẾ SẼ BỊ CẤM XUẤT CẢNH NẾU CHƯA HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ THUẾ

Written by . Posted in TIN TỨC

government taxes payment vector 6887770

Luật Quản lý thuế năm 2019 đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 13/06/2019 và có hiệu lực ngày 01/07/2020. Luật này gồm 17 chương với 152 điều quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử,... Luật Quản lý thuế năm 2019 bổ sung thêm những quy định mới và có thay đổi đối với một số quy định quan trọng. Dưới đây là một vài điểm mới nổi bật của Luật Quản lý thuế năm 2019.

1. Mở rộng quyền của người nộp thuế

Nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi của người nộp thuế, Luật Quản lý thuế 2019 đã bổ sung thêm một số quy định về quyền của người nộp thuế ngoài những quyền đã được ghi nhận tại Luật Quản lý thuế 2006, sửa đổi, bổ sung 2012, cụ thể:

-     Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

-     Được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế được hoàn.

-     Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế;

-     Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hưởng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

2. Thay đổi thời hạn đăng ký thuế

Như vậy, trong quy định Luật Quản lý thuế 2006, sửa đổi, bổ sung 2012, người nộp thuế phải đăng ký thuế trong 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép đầu tư hay bắt đầu thực hiện kinh doanh. Các quy định mới của Luật Quản lý thuế 2019 quy định rằng người nộp thuế được cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh số tiền phải nộp cho ngân sách nhà nước.

3. Thay đổi về thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

Cụ thể, Luật Quản lý thuế 2019 đã rút ngắn thời hạn hơn so với luật cũ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế. Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy thì cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Kéo dài thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Đối với hồ sơ khai thuế tính theo năm, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

5. Quy định về việc hoãn xuất cảnh nếu chưa hoàn thành được nghĩa vụ thuế

Theo đó, người nộp thuế thuộc trường hợp đang cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Nếu người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì sẽ bị hoãn xuất cảnh theo quy định pháp luật.

6. Quy định các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Ngoài những quy định về các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, Luật Quản lý thuế 2019 còn quy định thêm trường hợp: Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp và được gia hạn nộp thuế mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền, tiền chậm nộp, tiền phạt thì được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Bên cạnh đó, Luật còn bổ sung thêm quy định: Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.

7. Luật hóa quy định về hóa đơn điện tử

Các quy định về hóa đơn điện tử được quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 9 năm 2018 quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Quy định về hóa đơn điện tử đã được quy định chính thức Chương X của Luật Quản lý thuế 2019. Mặc dù Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 nhưng riêng quy định về hóa đơn điện tử thì đến ngày 01/07/2022 mới có hiệu lực. Cơ quan thuế khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử trước ngày 01/07/2022. Từ ngày 01/07/2022, hóa đơn điện tử là hình thức bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế.

8. Quy định rõ hơn đối với giao dịch liên kết

Để ngăn chặn tình trạng chuyển giá, Luật Quản lý thuế 2019 đã nghiêm cấm các hành vi thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế. Luật Quản lý thuế 2019 đã sửa đổi hai nguyên tắc, đó là nguyên tắc giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất quyết định hình thức để dễ dàng hơn trong việc ngăn chặn hành vi lách thuế và trốn thuế.

Để quản lý chặt chẽ hoạt động trốn thuế thông qua chuyển giá, Luật Quản lý thuế 2019 đã đưa ra 3 nguyên tắc kê khai xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết, cụ thể như sau:

-     Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập;

-     Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế;

-     Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện quy định và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết.

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
17 07 2020

NHỮNG ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019 SẼ CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2021

Written by . Posted in TIN TỨC

unnamed

Bộ luật Lao động năm 2019 gồm 17 chương, 220 điều, được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019, hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021 và thay thế Bộ luật Lao động năm 2012. Bộ luật có nhiều quy định mới nhằm bảo đảm tốt hơn quyền, nghĩa vụ của các bên, góp phần xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hoà, ổn định, phù hợp hơn với điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ở Việt Nam.

1. Ghi nhận hình thức giao kết hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử

Luật mới bổ sung thêm các quy định bảo vệ người lao động tốt hơn, trong đó có điều khoản về hình thức hợp đồng lao động, theo đó hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Đây là hình thức hợp đồng lao động mới được xuất hiện trong Bộ luật Lao động 2019.

Bên cạnh đó, quy định về giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói được thay đổi. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, khác với quy định trong Bộ luật Lao động 2012, loại hợp đồng này có thể áp dụng cho công việc tạm thời có thời hạn là 03 tháng.

2. Thay đổi về loại hợp đồng lao động

Bộ luật Lao động 2019 chỉ quy định có hai loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn. Như vậy, loại hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng sẽ không còn tồn tại.

3. Những sửa đổi trong quy định về thử việc

Về hợp đồng thử việc, theo quy định của Bộ luật Lao động 2012, người lao động làm việc theo hợp đồng mua vụ thì không phải thử việc. Tuy nhiên, từ năm 2021, chỉ hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng không được áp dụng thử việc.

Bổ sung thêm một quy định về thời gian thử việc, theo đó thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

4. Bổ sung thêm các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Ngoài 05 trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được quy định tại Bộ luật Lao động 2012, Bộ luật Lao động 2019 quy định thêm 04 trường hợp như sau:

-     Người lao động thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ;

-     Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

-     Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

-     Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

5. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước

Theo Bộ luật Lao động 2012, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp được quy định và phải báo trước cho người sử dụng lao động theo một thời hạn nhất định.

Trong Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước trong các trường hợp:

(1) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp bất khả kháng, người sử dụng lao động chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động;

(2) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn.

(3) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

(4) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

(5) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc với điều kiện người này phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi;

(6) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

(7) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

6. Bổ sung thêm 03 trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ luật Lao động năm 2019 có bổ sung thêm 03 trường hợp mà người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, theo đó:

-     Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu;

-     Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

-     Người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Đối với trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước cho người lao động.

7. Sửa đổi quy định về trách nhiệm của hai bên khi chấm dứt hợp đồng lao động

-     Theo Bộ luật Lao động 2012, thời hạn thanh toán quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp đặc biệt, thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế; hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;

-     Bộ luật Lao động 2019 đã tăng thêm thời gian từ 07 ngày lên 14 ngày làm việc để người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi mỗi bên. Trong những trường hợp đặc biệt, vẫn giữ nguyên thời gian tối đa là 30 ngày.

 

**********

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.

Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.

Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
06 07 2020

NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP SỬA ĐỔI NĂM 2020

Written by . Posted in TIN TỨC

enterpriseTrình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh là khung pháp lý để các nhà đầu tư tuân theo nếu muốn gia nhập thị trường. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, pháp luật hiện hành quy định 8 bước thủ tục và khoảng 20 ngày làm viêc, không kể ngày nghỉ và thời gian chờ. So sánh với quốc tế và khu vực, thủ tục thành lập doanh nghiệp ở nước ta vẫn còn phức tạp, tốn nhiều công sức, thời gian và chi phí.

Thực trạng này đòi hỏi Quốc hội cần cải cách mạnh mẽ trong việc cắt giảm thời gian và những chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp. Tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIV, có 90,68% đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thông qua Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2020 có hiệu lực vào ngày 01/01/2021. Luật này có nhiều thay đổi quan trọng, trong đó có quy định về thành lập doanh nghiệp. Dưới đây là một số thay đổi đáng kể:

Continue Reading

Gửi Email bài này
  • Start
  • Trang trước
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • Trang sau
  • End

TIN MỚI

Luật mới về Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể thúc đẩy thương mại giữa Việt Nam và nước ngoài

Việt Nam - Lào: một bước tiến mới

Lương tối thiểu vùng cho người lao động sẽ tăng 7.3%

Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam với các nước

Hội chợ và Triển lãm thương mại ở Việt Nam năm 2017

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

Các ngành nghề kinh doanh bị cấm ở Việt Nam

Các nước được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

Đăng ký nhận bản tin

với các tin tức mới nhất !

Tên của bạn(*)
Invalid Input

Email(*)
Invalid Input

@ Asia Business Consulting 2016             Sơ đồ trang     Điều khoản sử dụng

Follow Us On  fb   Twitter icon   square linkedin 128   c0d37b60 74b3 11e3 a537 5b0c6dc9da34 original

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Công ty
    • Nhân sự
    • Khách hàng
    • Tài liệu giới thiệu công ty
  • DỊCH VỤ
    • Tư vấn đầu tư
    • Thành lập doanh nghiệp
    • M&A
    • Tư vấn kinh doanh
    • Tư vấn Thuế
    • Tính lương và Nhân sư
    • Nghiên cứu thị trường
  • MUA BÁN DN
    • Hà Nội
  • ẤN PHẨM
  • TIN TỨC
  • NGHỀ NGHIỆP
    • Tuyển dụng
    • Thực tập sinh
  • LIÊN HỆ
    • Văn phòng
    • Liên hệ