enEnglish

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Công ty
    • Nhân sự
    • Khách hàng
    • Tài liệu giới thiệu công ty
  • DỊCH VỤ
    • Tư vấn đầu tư
    • Thành lập doanh nghiệp
    • M&A
    • Tư vấn kinh doanh
    • Tư vấn Thuế
    • Tính lương và Nhân sư
    • Nghiên cứu thị trường
    • Hà Nội
  • ẤN PHẨM
  • TIN TỨC
  • NGHỀ NGHIỆP
    • Tuyển dụng
    • Thực tập sinh
  • LIÊN HỆ
    • Văn phòng
    • Liên hệ

envi

03 07 2017

Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

Written by . Posted in TIN TỨC

Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.

1. Nguyên tắc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Theo quy định của Luật nuôi con nuôi 2010 thì việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc.

- Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

- Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.

adoption

2. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài bao gồm:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

+ Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi

+ Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

+ Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

+ Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

+ Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

- Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

3.  Điều kiện nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Điều kiện về người nhận nuôi và con nuôi được pháp luật quy định như sau:

- Về điều kiện với người nhận nuôi:

Theo điều 29 Luật nuôi con nuôi thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại nước ngoài, nhận người Việt Nam làm con nuôi thì phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nơi người đó thường trú. Đối với công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú. Ngoài ra người nhận nuôi con nuôi còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Hơn con nuôi thừ 20 tuổi trở lên;

+ Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

+ Có tư cách đạo đức tốt.

Như vậy, pháp luật Việt Nam đã kết hợp giữa nguyên tắc luật nơi thường trú và Luật Việt Nam để điều chỉnh điều kiện nhận nuôi. Điều này là cần thiết để đảm bảo con nuôi được chăm sóc, và nuôi dưỡng trong môi trường tốt nhất

- Về điều kiện trẻ nhận làm con nuôi: 

+ Trẻ em dưới 16 tuổi

+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

- Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

+ Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Gửi Email bài này
21 06 2017

Điều kiện vay vốn nước ngoài của doanh nghiệp tại Việt Nam

Written by . Posted in TIN TỨC

Theo quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam có thể vay vốn nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Điều kiện chung

Bên đi vay được phép vay nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây:

-                  Thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của của Bên đi vay hoặc của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (chỉ áp dụng với trường hợp vay trung, dài hạn nước ngoài).

Trong trường hợp thứ hai, giới hạn mức vay của Bên đi vay trên tổng kim ngạch vay phục vụ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đó tối đa không vượt quá tỷ lệ góp vốn của Bên đi vay trong doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn.

Các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và phù hợp với phạm vi giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư của Bên đi vay hoặc của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp.

-                  Cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay mà không làm tăng chi phí vay.

foreign loans

Doanh nghiệp phải đảm bảo rằng thỏa thuận vay nước ngoài được ký kết bằng văn bản trước khi thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

Bên cạnh đó, đồng tiền vay là ngoại tệ, doanh nghiệp chỉ có thể vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp: 

-                  Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô; 

-                  Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam. Nguồn lợi nhuận này thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay; 

-                  Các trường hợp khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.

Việc sử dụng cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam hoặc trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp Việt Nam phát hành để thế chấp cho Bên cho vay hoặc các bên có liên quan, Bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định về chứng khoán, về tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam và/hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, pháp luật cho phép các bên tự thỏa thuận về chi phí vay nước ngoài. Khi cần thiết phải điều hành hạn mức vay nước ngoài, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các quyết định một số vấn đề sau: Quyết định việc áp dụng điều kiện và chi phí vay nước ngoài; Quyết định và công bố mức trần chi phí vay nước ngoài trong từng thời kỳ.

  • Điều kiện bổ sung

-                  Đối với khoản vay ngắn hạn tự vay, tự trả là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn đến 1 năm, Bên đi vay không được vay ngắn hạn cho các mục đích sử dụng vốn trung, dài hạn.

-                  Đối với khoản vay trung và dài hạn tự vay, tự trả là khoản vay không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn trên 1 năm. Điều kiện:

+                Nếu là dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư: số dư nợ vay trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) phải nhỏ hơn hoặc bằng phần chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư và vốn góp ghi nhận trên giấy chứng nhận đầu tư.

+                Nếu việc thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư không được cấp giấy chứng nhận đầu tư thì số dư nợ vay trung, dài hạn nhỏ hơn hoặc bằng tổng nhu cầu vốn vay tại phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, đối với khoản vay ngoại tệ, doanh nghiệp cần chú ý những khoản vay thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

-                  Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài;

-                  Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là trên01 (một) năm;

-                 Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ Khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kểtừ thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

Việc đăng ký phải được thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ:

-                  Ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn hoặc ngày ký văn bản bảo lãnh trong trường hợp Khoản vay có bảo lãnh hoặc ngày ký thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trong trường hợp các bên thỏa thuận việc rút vốn trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký và trước khi thực hiện rút vốn;

-                  Ngày ký thỏa thuận gia hạn Khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn;

-                  Ngày tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên

Nếu vi phạm việc đăng ký khoản vay, doanh nghiệp có thể phải chịu mức phạt từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

Gửi Email bài này
09 05 2017

Quy định mới về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Written by . Posted in TIN TỨC

QUY ĐỊNH MỚI VỀ MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Kể từ 1/6/2017, Nghị định 44/2017/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chính thức có hiệu lực.

quy dinh moi ve muc dong bhxh bat buoc

Theo đó, người sử dụng lao động hàng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức đóng giảm từ 1% xuống còn 0,5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trong các trường hợp sau (trừ trường hợp giúp việc gia đình):

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  •       Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  •       Cán bộ, công chức, viên chức;
  •       Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  •       Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  •       Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, mức đóng giảm xuống 0,5% trên mức lương cơ sở.

Người sử dụng lao độnglà doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng là 0,5% (thay vì mức 1% trước đó) trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

Như vậy, mức đóng BHXH đối với người sử dụng lao động giảm trong khi đối với người lao động vẫn được giữ nguyên, cụ thể như sau:

Loại bảo hiểm Trước 1/6/2017 Kể từ 1/6/2017
NSDLĐ đóng Người lao động đóng Tổng cộng NSDLĐ đóng Người lao động đóng Tổng cộng
BHXH 18% 8% 26% 17,5% 8% 25,5%
BHYT 3% 1,5% 4,5% 3% 1,5% 4,5%
BHTN 1% 1% 2% 1% 1% 2%
Tổng 22% 10,5% 32,5% 21,5% 10,5% 32%
Gửi Email bài này
04 04 2017

Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

Written by . Posted in TIN TỨC

THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH VIỆT NAM

Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha mẹ hoặc người giám hộ, cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam. Pháp luật Việt Nam quy định đối tượng và thời hạn của từng loại hộ chiếu khác nhau tùy thuộc vào mục đích nhập cảnh như sau:

visa

Các loại thị thực:

Ký hiệu Đối tượng cấp thị thực Thời hạn tối đa
NG1 Thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ. 12 tháng
NG2 Thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 12 tháng
NG3 Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. 12 tháng
NG4 Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. 12 tháng
LV1 Người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 12 tháng
LV2 Người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. 12 tháng
ĐT Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. 5 năm
DN Người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam. 12 tháng
NN1 Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 12 tháng
NN2 Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. 12 tháng
NN3 Người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam. 12 tháng
DH Người vào thực tập, học tập. 12 tháng
HN Người vào dự hội nghị, hội thảo 3 tháng
PV1 Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam 12 tháng
PV2 Phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam. 12 tháng
LĐ Cấp cho người vào lao động. 2 năm
DL Cấp cho người vào du lịch. 3 tháng
TT Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. 12 tháng
VR Người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác. 6 tháng
SQ Người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp pháp luật quy định. 30 ngày

Điều kiện và thủ tục cấp thị thực:

Điều kiện để cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam là cần có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh theo pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, người nước ngoài phải được các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời hoặc bảo lãnh (trừ trường hợp thị thực SQ) theo thủ tục sau đây:

Đối với người nước ngoài là đối tượng cấp thị thực NG1, NG2, NG3 và NG4, thông qua cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh gửi văn bản đề nghị cấp thị thực đồng thời thanh toán cước phí tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. Trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế thì cần nêu rõ cửa khẩu, thời gian nhập cảnh và lý do đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu.Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài. Sau khi nhận được chỉ thị, hộ chiếu và văn bản đề nghị có dán ảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực cho người nước ngoài sau 1 ngày làm việc.

Các trường hợp còn lại, trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kèm theo hồ sơ, bao gồm:

- Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

- Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Chú ý các trường hợp sau đây phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

- Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

- Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

- Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

- Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Người nước ngoài thuộc diện phải có thị thực nộp hộ chiếu, tờ khai đề nghị cấp thị thực và ảnh tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài. Trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ không phải làm đơn xin cấp thị thực trong trường hợp có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc cấp thị thực.

Các trường hợp sau đây người nước ngoài được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế:

- Xuất phát từ nước không có cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam;

- Trước khi đến Việt Nam phải đi qua nhiều nước;

- Vào Việt Nam tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức;

- Thuyền viên nước ngoài đang ở trên tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh qua cửa khẩu khác; 

- Vào để dự tang lễ thân nhân hoặc thăm người thân đang ốm nặng;

- Vào Việt Nam tham gia xử lý sự cố khẩn cấp, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc vì lý do đặc biệt khác theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Khi đó, người nước ngoài được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế nộp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, khai tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh tại đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh. Trẻ em dưới 14 tuổi được khai chung với tờ khai đề nghị cấp thị thực của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ trong trường hợp có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh kiểm tra, đối chiếu với thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc cấp thị thực.

**********

                                                              Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.
Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.
B
ạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
31 03 2017

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Written by . Posted in TIN TỨC

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao ngày càng tăng nhanh. Trong giai đoạn lao động Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu cấp thiết này, nguồn lao động nước ngoài là sự lựa chọn của rất nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, để có thể được làm việc tại Việt Nam, người lao động nước ngoài cần phải được cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

obtaining a work permit in luxembourg

Để được cấp giấy phép lao động, ngoài các điều kiện tất yếu là phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe phù hợp với công việc và không phải người phạm tội cũng như bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người lao động nước ngoài phải là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật và phải được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng lao động người nước ngoài.

 

Pháp luật lao động hiện hành quy định, người sử dụng lao động có nghĩa vụ nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Tuy nhiên, trước khi nộp hồ sơ, người sử dụng lao động phải gửi báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cho những vị trí mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động dự kiến làm việc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho từng người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài phải được gửi tới Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc trước ngày người lao động dự kiến bắt đầu công việc ít nhất 15 ngày làm việc, bao gồm những văn bản sau:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

3. Lý lịch tư pháp (không quá 6 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ).

4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

5. 02 ảnh mầu (kích thước 4 x 6cm, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

6. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ quy định nêu trên là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và đồng thời bản hợp pháp hóa lãnh sự phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp tùy từng trường hợp cụ thể theo pháp luật quy định nhưng không quá 02 năm.

 

Những trường hợp người nước ngoài như quy định dưới đây khi xin cấp visa, thị thực và thẻ tạm trú tại cơ quan xuất nhập cảnh không yêu cầu Giấy phép lao động:

- Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

-  Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

- Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

-  Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Nếu thuộc một trong những trường hợp trên, người sử dụng lao động phải đề nghị Sở Lao động, Thương binh và Xã hội xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động bắt đầu công việc. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội gửi văn bản xác nhận cho người sử dụng lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

**********

                                                              Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.
Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ emailThis email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôitại đây.
B
ạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

 

Gửi Email bài này
28 03 2017

Các nước được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam

Written by . Posted in TIN TỨC

CÁC NƯỚC ĐƯỢC MIỄN THỊ THỰC NHẬP CẢNH VIỆT NAM

Đây là thời điểm vàng dành cho du khách nước ngoài đến với đất nước Việt Nam bởi chính sách miễn thị thực vào Việt Nam dành cho một số nước đã chính thức có hiệu lực. Để thúc đẩy phát triển du lịch trong nước, tính đến thời điểm này, Chính phủ Việt Nam thỏa thuận miễn thị thực song phương với 80 nước, trong đó có 10 nước trong khối ASIAN. Đồng thời, Việt Nam đơn phương miễn thị thực cho công dân 13 nước.

 Miễn thị thực vào việt nam

Cụ thể, Việt Nam hiện nay đang áp dụng hệ thống miễn thị thực song phương cho công dân mang hộ chiếu phổ thông các nước thành viên Asian, đồng thời Chính phủ các nước này cũng áp dụng miễn thị thực tương tự đối với công dân Việt Nam khi nhập cảnh vào các quốc gia này trong thời hạn như sau:

- Công dân các nước Singapore, Thái Lan, Malaysia, Lào, Campuchia và Indonesia được miễn thị thực vào Việt Nam trong vòng 30 ngày.

- Công dân Philippin được miễn thị thực vào Việt Nam trong vòng 21 ngày.

- Công dân các nước Bru-nây và Mi-an-ma được miễn thị thực vào Việt Nam trong vòng 14 ngày.

Ngoài ra, công dân của 80 nước mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được miễn thị thực vào Việt Nam và ngược lại.Thời gian tạm trú được quy định rõ với từng đối tượng cụ thể như sau:

-         Thời gian tạm trú tối đa 180 ngày: Pháp và Slovenia

-         Thời gian tạm trú tối đa 90 ngày: Argentina, Armenia, Egypt, UAE, Algery , India, Bangladesh, Brazil, Bulgari, Chile, Colombia, Dominica, Germany, El Salvador, Ecuado, Estonia, North Korea, Kuwait, Hungary, Iraq, Italy, Israel, Maroc, Mehico, Modova, Mongolia, Montenegro, Mozambique, South Africa, SriLanka, Tanzania, Spain, Turkey, Poland, Tunisia, Ukraine, Uruguay, Venezuela, Seychelles, Switzerland, Singapore, Slovak.

-         Thời gian tạm trú tối đa là 60 ngày: Uzekistan

-         Thời gian tạm trú tối đa là 30 ngày: Azerbaijan, Angola, Croatia, Kazakhstan , Iran, Malaysia, Myanma, Philipin, Thailan.

-         Thời gian tạm trú tối đa là 14 ngày: Bruney, Indonesia.

-         Được miễn suốt nhiệm kì công vụ: Albani, Afgannistan , Belarus, Cambodia, Cuba, Laos, Japan, Rumani, South Korea, China.

Đặc biệt, công dân Kyrgyzstan mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ được miễn visa nhập cảnh không phân biệt mục đích nhập cảnh.

Đồng thời, Việt Nam miễn thị thực đơn phương cho công dân các nước:

-        Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Trường hợp người nước ngoài vào một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (kể cả đường hàng không và đường biển), lưu lại khu vực quá cảnh ở cửa khẩu đó, rồi chuyển tiếp đi đảo Phú Quốc cũng được miễn thị thực theo quy định này.

-        Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN không phân biệt loại hộ chiếu được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày.

-        Từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019, công dân các nước Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch, Phần Lan, Nga, Nhật Bản và Hàn Quốc không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

-        Từ ngày 01/07/2015 đến hết ngày 30/06/2017, công dân các nước Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và I-ta-li-a không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

-        Từ ngày 01/07/2015 đến hết ngày 30/06/2020, công dân Bê-la-rút không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

-        Công dân Pháp hoặc Chi-lê mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được miễn thị thực Việt Nam và được lưu trú một lần liên tục hoặc lưu trú nhiều lần với tổng thời gian các lần lưu trú không được quá 90 ngày trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh lần đầu.

-        Đặc biệt, những người mang thẻ đi lại doanh nhân APEC (ABTC) thuộc các quốc gia thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực Châu Á - Thái  Bình Dương (APEC) được miễn thị thực Việt Nam với thời hạn cư trú không quá 60 ngày.

Cần lưu ý, người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày.

Như vậy công dân của các nước kể trên vào Việt Nam theo diện miễn thị thực đơn phương nếu lần kế tiếp nhập cảnh vào Việt Nam muốn được sử dụng quyền miễn visa thị thực nhập cảnh Việt Nam phải chờ ít nhất 30 ngày kể từ ngày xuất cảnh khỏi Việt Nam lần gần nhất để nhập cảnh trở lại theo diện miễn thị thực.

Như chúng ta có thể thấy, chính sách thị thực thông thoáng của Việt Nam trong thời điểm hiện tại sẽ góp phần tích cực vào sự phát triển du lịch trong nước trong thời gian tới khi xu thế hội nhập và di chuyển ngày càng gia tăng trên phạm vi toàn cầu.

 

**********

                                                               Nếu bạn quan tâm đến chủ đề của bài báo này, xin hãy liên hệ với chúng tôi.

 Về chúng tôi

Công ty TNHH Tư vấn Kinh doanh Á Châu là Công ty tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, thuế, bảng lương và nghiên cứu thị trường cho các đối tác trong nước và quốc tế.
Để hiểu rõ hơn về chúng tôi, xin hãy liên hệ email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc tải tài liệu giới thiệu Công ty chúng tôi tại đây.
Bạn có thể cập nhật được các tin tức mới nhất về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đăng ký nhận bản tin của chúng tôi tại đây.

Gửi Email bài này
27 03 2017

Các ngành nghề kinh doanh bị cấm ở Việt Nam

Written by . Posted in TIN TỨC

invets yes or no

Tất cả các tổ chức, cá nhân không được phép đầu tư vào một số lĩnh vực kinh doanh nhất định tại Việt Nam vì một số lý do như y tế công cộng, đạo đức xã hội, hoặc theo các công ước mà Việt Nam ký kết. Luật Ðầu tư năm 2014 đã quy định 06 ngành nghề kinh doanh bị cấm, danh sách này đã được bổ sung thêm một ngành nghề theo Luật sửa đổi bổ sung Luật đầu tư có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Continue Reading

Gửi Email bài này
27 03 2017

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

Written by . Posted in TIN TỨC

picture

Các nhà đầu tư nước ngoài được chào đón  kinh doanh tại hầu hết các lĩnh vực ở Việt Nam mà không có hạn chế và giới hạn. Tuy nhiên, có một số lĩnh vực với một số điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài cần phải lưu ý trước khi quyết định liệu họ có nên tham gia vào thị trường hay không.

Continue Reading

Gửi Email bài này
20 03 2017

Hội chợ và Triển lãm thương mại ở Việt Nam năm 2017

Written by . Posted in TIN TỨC

Hội chợ và Triển lãm thương mại ở Việt Nam năm 2017

 

Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ.

Continue Reading

Gửi Email bài này
20 03 2017

Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam với các nước

Written by . Posted in TIN TỨC

Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam với các nước

Các thành viên WTO (như trước đây là các bên ký kết GATT) đều phải thông báo các hiệp định thương mại khu vực (RTAs) mà họ tham gia. Gần như tất cả các Thành viên WTO đều thông báo tham gia vào một hoặc nhiều RTA (một số Thành viên tham gia từ hai mươi hiệp định trở lên).

Trong giai đoạn 1948-1994, GATT đã nhận được 124 thông báo về các RTAs (liên quan đến thương mại hàng hoá) và kể từ khi thành lập WTO vào năm 1995, đã có thêm hơn 400 hiệp định về thương mại hàng hoá hoặc dịch vụ được thông báo.

Continue Reading

Gửi Email bài này
  • Start
  • Trang trước
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • Trang sau
  • End

TIN MỚI

Luật mới về Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể thúc đẩy thương mại giữa Việt Nam và nước ngoài

Việt Nam - Lào: một bước tiến mới

Lương tối thiểu vùng cho người lao động sẽ tăng 7.3%

Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam với các nước

Hội chợ và Triển lãm thương mại ở Việt Nam năm 2017

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

Các ngành nghề kinh doanh bị cấm ở Việt Nam

Các nước được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

Đăng ký nhận bản tin

với các tin tức mới nhất !

Tên của bạn(*)
Invalid Input

Email(*)
Invalid Input

@ Asia Business Consulting 2016             Sơ đồ trang     Điều khoản sử dụng

Follow Us On  fb   Twitter icon   square linkedin 128   c0d37b60 74b3 11e3 a537 5b0c6dc9da34 original

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Công ty
    • Nhân sự
    • Khách hàng
    • Tài liệu giới thiệu công ty
  • DỊCH VỤ
    • Tư vấn đầu tư
    • Thành lập doanh nghiệp
    • M&A
    • Tư vấn kinh doanh
    • Tư vấn Thuế
    • Tính lương và Nhân sư
    • Nghiên cứu thị trường
    • Hà Nội
  • ẤN PHẨM
  • TIN TỨC
  • NGHỀ NGHIỆP
    • Tuyển dụng
    • Thực tập sinh
  • LIÊN HỆ
    • Văn phòng
    • Liên hệ